hóa giải Thái tuế

Thế nào gọi là phạm thái tuế?

Phạm Thái tuế chỉ là nhân khí của Đương sinh Thái tuế bị sức ảnh hưởng của Du hành Thái tuế. Vận thế dễ có những biến động lớn. Ví như khởi nghiệp, kết hôn, dọn nhà, đi xa đều cần chú ý.

4 hình thức phạm Thái tuế:

Trực: Đương sinh Thái tuế và Du hành Thái tuế có Địa chi giống nhau. Chủ về vận trình có nhiều biến động, dễ buồn rầu lo lắng, không lợi đi xa, dễ có bệnh đau.

Xung: Địa chi của Đương sinh Thái tuế và Du hành Thái tuế tương xung. Chủ về vận trình không thuận ý, trong công việc phải chịu nhiều vất vả, nhiều việc đổ vỡ.

Hình: Địa chi của Đương sinh Thái tuế và Du hành Thái tuế tương hình. Chủ về có nhiều tranh cãi, liên quan tới pháp luật mà hao tổn tiền của, gặp nhiều điều không được như ý.

Hại: Địa chi của Đương sinh Thái tuế và Du hành Thái tuế tương hại. Chủ về công việc gặp khó khăn, bị tiểu nhân hãm hại. Mọi việc khó có thể thành công.

Chú ý: Bạn có thể dùng phương pháp bổ cứu bằng đá phong thủy. Sau khi, sử dụng hết năm phạm Thái tuế có thể cất đi. Trong thời gian phạm Thái tuế, vẫn có thể dùng đá phong thủy bổ cứu nhật can của Bát tự, nhưng cẩn thận chú ý đá Bổ cứu nhật can không được xung phạm Thái tuế. Nếu xung, nên cất đi. Đợi đến khi hết năm xung tháng hạn, mới có thể tiếp tục dùng.

Như trong phần trước đã trình bày về Thái tuế, có hai trường hợp Thái tuế: Đương sinh Thái tuế và Du hành Thái tuế. Trong đó, Đương sinh Thái tuế là niên trụ, năm sinh của con người. Thường được hình tượng hóa bằng các thần thuộc tướng 12 con giáp. Như bạn sinh năm 1975 có thần Thái tuế là thần tướng Ất mão. Du hành Thái tuế là thần tướng trực niên của từng năm, hay còn gọi là lưu niên. Ví dụ năm nay là 2012 có Du hành Thái tuế là Nhâm Thìn. Mối quan hệ cát sinh giữa Đương sinh Thái tuế và Du hành Thái tuế được xét chủ yếu trên trực, xung, hình, hại của Địa chi giữa 2 Thái tuế này.

Trước tiên nói về hình. Hình có nghĩa là cản trở lẫn nhau, không hòa hợp. Theo cách nói của sách mệnh lý, trong 12 Địa chi tương hình có 3 trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Tý, Mão.

Trường hợp 2: Dần, Tỵ, Thân.

Trường hợp 3: Sửu, Mùi, Tuất.

Tự hình có: Thìn hình Thìn, Ngọ hình Ngọ, Dậu hình Dậu, Hợi hình Hợi.

Hình thường chủ về có nhiều tranh cãi, liên quan tới pháp luật mà hao tổn tiền của, gặp nhiều điều không được như ý.

Ví dụ: Năm 2012, Du hành Thái tuế là Nhâm Thìn. Bạn có Đương sinh Thái tuế là Bính Thìn. Có hình là Thìn. Để hóa giải tự hình có thể dùng Nhị hợp. Phương pháp bổ cứu đá quý phong thủy, nên ở giường ngủ, bàn làm việc,trên xe ô tô hoặc đeo bên mình đá quý hình con gà (Dậu). Phương pháp này có tác dụng hòa hợp Thái tuế, tức gọi là “Long phượng trình tường”. Hoặc có thể đeo ngọc bội con chuột (Tý, Thìn bán hợp cục) cũng có thể mang lại điều may mắn. Ngoài ra, năm 2012 là chỗ đóng của sao Cang Kim Long, cần đeo đá ngọc phong thủy màu vàng (ví dụ như vòng tay đá thạch anh tóc vàng). Vàng là Thổ, Thổ sinh cho Kim, là thuận theo Thái tuế.

thạch anh tóc

Thạch anh tóc vàng

Trong 12 Địa chi tương xung, do cứ cách 6 ngôi là xung khắc lẫn nhau, do đó gọi là Lục xung. Xung chủ về vận trình không thuận ý, trong công việc phải chịu nhiều vất vả, nhiều việc đổ vỡ.

“Lục xung” như sau:

Tý Ngọ tương xung.

Sửu Mùi tương xung.

Dần Thân tương xung.

Mão Dậu tương xung.

Thìn Tuất tương xung.

Tỵ Hợi tương xung.

Ví dụ: Năm 2012, Địa chi của Đương sinh Thái tuế là Tuất bị xung. Với trường hợp xung có thể dùng phương pháp bổ cứu đá phong thủy Tam hợp. Nên ở giường ngủ, bàn làm việc, trên xe ô tô hoặc đeo bên mình đá hình con hổ (Dần), con ngựa (Ngọ), có màu vàng.

hóa giải thái tuế

Đeo bên mình đá hình con ngựa (Ngọ), có màu vàng.

 

Hại còn gọi là xuyên, chính là mang ý nghĩa tổn hại lẫn nhau. Chủ về công việc gặp khó khăn, bị tiểu nhân hãm hại. Mọi việc khó có thể thành công. Hại cũng có sáu trường hợp, chính là:

Tý Mùi tương hại.

Sửu Ngọ tương hại.

Dần Tỵ tương hại.

Mão Thìn tương hại.

Thân Hợi tương hại.

Dậu Tuất tương hại.

Ví dụ: Năm 2012, có Địa chi của Đương sinh Thái tuế là Mão bị hại. Với trường hợp xung có thể dùng phương pháp bổ cứu đá quý phong thủy Tam hợp. Nên ở giường ngủ, bàn làm việc, trên xe ô tô hoặc đeo bên mình đá hình con lợn (Hợi), con dê (Mùi), màu vàng.

hóa giải thái tuế

Đeo bên mình đá hình con dê (Mùi), màu vàng.

Từ phân tích trên, chúng ta có biểu đồ tổng hợp lại như sau:

Du hành thái tuế Trực Hình Xung Hại Sao
2012 Thìn Thìn Tuất Mão Cang Kim Long (hành Kim)
2013 Tỵ Dần, Thân Hợi Dần Chẩn Thủy Dẫn (hành Thủy)
2014 Ngọ Ngọ Sửu Tinh Nhật Mã, Trương Nguyệt Lộc (hành Hỏa)
2015 Mùi Sửu, Tuất Sửu Quỷ Kim Dương (hành Kim)
2016 Thân Dần, Tỵ Dần Hợi Sâm Thủy Viên (hành Thủy)
2017 Dậu Dậu Mão Tuất Mão Nhật Kê, Tất Nguyệt Ô (hành Hỏa)
2018 Tuất Sửu, Mùi Thìn Dậu Lâu Kim Cẩu (hành Kim)
2019 Hợi Hợi Tỵ Thân Bích Thủy Du (hành Thủy)
2020 Mão Ngọ Mùi Hư Nhật Thủy, Nguy Nguyệt Yến (hành Hỏa)

 

Nguồn tổng hợp,